Vài nét về ung thư dạ dày

Mỗi năm, Việt Nam có trên 15.000 ca mới được chẩn đoán ung thư dạ dày và hơn 11.000 ca tử vong vì bệnh này. Đây là bệnh ung thư phổ biến hàng thứ 3 trong số 10 loại ung thư nguy hiểm thường gặp tại nước ta.

Vài nét về ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày thường không có triệu chứng bị bệnh hoặc chỉ gây ra các triệu chứng không rõ ràng trong giai đoạn đầu. Khi triệu chứng xuất hiện thì lúc đó ung thư nhìn chung đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, đó là một trong những lý do chính gây chẩn đoán bệnh khó.
Chỉ có rất ít các biểu hiện sớm của bệnh lý này và dễ nhầm với bệnh tiêu hóa thông thường như khó tiêu, cảm thấy không ngon miệng. Đại đa số bệnh nhân ung thư dạ dày phát hiện khi đau quá không chịu được, gầy sút nhanh, tiêu chảy, táo bón hoặc xuất huyết dạ dày và đã ở giai đoạn nguy hiểm, nên tiên lượng rất xấu, chỉ có 15% bệnh nhân sống thêm được 5 năm.


Ung thư dạ dày phát hiện muộn có cơ hội hồi phục thấp, gây tỷ lệ tử vong rất cao. Hiện tại, chưa có phương pháp nào để kéo dài khoảng thời gian này. Vì vậy, cách tốt nhất là kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ để hạn chế tỷ lệ bệnh ung thư dạ dày:
Thói quen ăn mặn; thịt cá hun khói; nguồn nước không sạch; hút thuốc, uống rượu là những yếu tố nguy cơ thường gặp…Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ cho thấy vai trò của chế độ ăn có liên quan đến phát triển ung thư dạ dày, trong đó thịt cá hun khói có thể chứa chất sinh ung thư hoặc tiền chất sinh ung thư như nitrate.
Bên cạnh đó yếu tố gia đình hoặc di truyền là các yếu tố nguy cơ cao có thể mắc bệnh ung thư dạ dày. Nguyên nhân nhiễm khuẩn trong thức ăn ở các vùng có trình độ văn hóa xã hội và nền kinh tế thấp kém trên thế giới cũng góp phần vào tỷ lệ mắc bệnh.
Các yếu tố tại chỗ: viêm dạ dày mạn, viêm dạ dày kèm dị sản ruột, loạn sản có thể được coi là các thương tổn tiền ung thư dạ dày; polyp tuyến KT > 2cm có nguy cơ phát triển thành ung thư dạ dày từ 10-20%. Nhiễm vi khuẩn H.Pylori dạ dày cũng là một yếu tố nguy cơ độc lập gây bệnh ung thư dạ dày (1%).
Nhằm phát hiện sớm bệnh ung thư dạ dày, cần phải có biện pháp kiểm tra định kỳ để tầm soát căn bệnh này
-    Đối với những trường hợp nhiễm H.pylori cần được theo dõi và điều trị khi có chỉ định.
-    Hạn chế chế độ ăn mặn, đồ muối, không ăn thường xuyên các loại thịt, cá hun khói, từ bỏ thói quen hút thuốc, uống rượu.
-    Đảm bảo chế độ ăn nhiều rau quả, trái cây, trong đó chứa nhiều vitamin C, beta-caroten là những chất chống oxy hóa, ngoài ra vitamin C có thể làm giảm việc biến đổi tiền chất sinh ung thư nitrate trở thành nitrite,…
-    Đối với những người có yếu tố gia đình cần được kiểm tra và theo dõi định kỳ.
(Ths.Bác sĩ Nội trú Nguyễn Thị Hoa)